Phụ gia nhựa PVC là một yếu tố quan trọng để bổ sung vào quá trình sản xuất ứng dụng PVC. Chúng được biết đến với khả năng cải thiện khả năng xử lý và tăng cường các tính chất vật lý và cơ học của sản phẩm cuối cùng. Những chất phụ gia này bao gồm nhiều loại khác nhau với cách sử dụng cụ thể. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây để hiểu rõ hơn về chủ đề này!
Phụ gia nhựa PVC là gì?
PVC hay Polyvinyl clorua, là một trong những loại nhựa tổng hợp được sử dụng trong nhiều ứng dụng. Nếu không có chất phụ gia, PVC sẽ không hữu ích và linh hoạt. Nhờ những yếu tố bổ sung này, chúng ta có thể làm cho nhựa có màu sắc và làm cho chúng mềm hơn, dễ xử lý hơn và kéo dài tuổi thọ của chúng.
Tất cả các polyme đều cần chất ổn định thuộc loại này hay loại khác, và PVC cũng vậy. Để đáp ứng yêu cầu về độ bền, phụ gia ngành nhựa PVC đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu này.
Tất cả các loại phụ gia nhựa PVC đều hữu ích trong việc thay đổi quá trình xử lý, đặc tính và chất lượng sản phẩm. Chúng bao gồm:

Gia nhiệt là một trong những bước trong quá trình xử lý PVC thường làm cho nhựa bị biến chất và tạo ra axit clohydric. Vì vậy, để tránh khả năng xuống cấp, các nhà sản xuất thường bổ sung thêm chất ổn định. Chất ổn định nhiệt sẽ có tác dụng trung hòa axit clohydric và ngăn chặn quá trình oxy hóa.
Chất ổn định thiếc là một trong những chất ổn định mang lại sự ổn định nhiệt và giữ màu cho PVC cứng và dẻo. Ngoài ra, nó còn cho phép các sản phẩm cuối cùng chịu được oxy, nhiệt và tia UV.
Waxes được sử dụng phổ biến trong sản xuất và chế tạo. Chúng chịu trách nhiệm bôi trơn bên trong và bên ngoài, nâng cao khả năng xử lý và cải thiện độ mịn của sản phẩm cuối cùng. Polyethylene, chloro-polyethylene, sáp Fischer-Tropsch và sáp parafin là một số tên phổ biến của Waxes PVC.
Chất hóa dẻo được thêm vào để làm cho đặc tính nóng chảy của PVC thích hợp cho các sản phẩm dẻo và đàn hồi hơn mà không làm thay đổi hình dạng. Phụ gia làm dẻo cải thiện tính linh hoạt bằng cách giảm lực hút giữa các chuỗi polymer.
Màu gốc của PVC là màu trắng, nhưng chúng có thể có các màu khác với chất phụ gia. Nhiều nhà cung cấp áp dụng chất phụ gia màu cho các sản phẩm PVC để tạo màu, độ bóng hoặc các đặc tính chức năng khác. Một số phụ gia màu phổ biến bao gồm oxit kẽm (ZnO), kẽm sunfua (ZnS), titan dioxide và naphthol đỏ 210.
Đây là một loại phụ gia PVC phổ biến để mang lại khả năng chống cháy cho các sản phẩm nhựa. Nó không chỉ giúp làm chậm và ngăn chặn khói và lửa mà còn bảo vệ tính toàn vẹn cấu trúc của vật liệu PVC. Các loại chất phụ gia chống cháy phổ biến là decabromodiphenyl ethane (DBDPE), kẽm borat, amoni polyphosphate pha II (APP-II), nhôm trihydrat và antimon trioxide.

Vì PVC được kết hợp với các chất phụ gia nên ứng dụng của nó thậm chí còn đa dạng hơn. Các sản phẩm PVC có thể trong suốt, mờ đục hoặc có màu, cứng hoặc dẻo, dẫn điện hoặc cách điện, phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau. Ngoài ra, tuổi thọ (từ 10 đến 100 năm) của phần lớn các ứng dụng PVC dài hơn các loại nhựa nhiệt dẻo khác.
Một số ứng dụng phổ biến nhất là đệm kín ô tô, màng mái linh hoạt, đường ống và khung cửa sổ. Ngoài ra, nó còn được áp dụng cho các dịch vụ y tế.
Không, không có bằng chứng nào cho thấy Chất dẻo Phthalate gây nguy hiểm đáng kể cho sức khỏe con người. Đã có nhiều nghiên cứu và điều tra được tiến hành nhưng kết quả chung cho thấy nó có thể là nguyên nhân gây ra khối u gan ở loài gặm nhấm theo cơ chế không xảy ra ở người.
Kim loại được gia cố trong các sản phẩm nhựa cũng giống như trong các sản phẩm thủy tinh truyền thống được làm từ pha lê chì. Điều đó có nghĩa là kim loại sẽ không bị thải ra ngoài trong suốt thời gian sử dụng của sản phẩm. Ngoài ra, những vật liệu này cần phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của các quy định hiện hành trong đó việc đánh giá rủi ro đóng vai trò quan trọng. Quá trình đánh giá rủi ro của các chất phụ gia này được ngành PVC thừa nhận, hỗ trợ và tham gia đầy đủ và việc loại bỏ được tiến hành khi được yêu cầu.